Phân tích sơ đồ mạch quản lư nguồn trên Mainboard

   Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard

1.      Các thành phần của mạch.
Mạch điều khiển nguồn trên Mainboard có chức năng điều khiển quá tŕnh tắt mở nguồn, ổn định các điện áp cấp cho CPU, Chipset, bộ nhớ RAM, Card Video và các linh kiện khác.

- Các chủ đề  ta cần t́m hiểu bao gồm:
        - Các điện áp của nguồn ATX
        - Mạch ổn áp VRM cấp nguồn  cho CPU
        - Mach ổn áp nguồn cho Chipset
        - Mạch ổn áp nguồn cho RAM
 

2.      Các điện áp của nguồn ATX.



Nguồn ATX có hai phần là nguồn cấp trước (Stanby) và nguồn chính (Main Power)
- Khi ta cắm điện AC 220V cho bộ nguồn, nguồn Stanby hoạt động ngay và cung cấp xuống Mainboard điện áp
5V STB, điện áp này sẽ cung cấp cho mạch khởi động nguồn trên Chipset nam và IC-SIO (nguồn chính chưa hoạt động khi ta chưa bấm công tắc)
- Khi ta bấm công tắc => tác động vào mạch khởi động trong Chipset nam => Chipset đưa ra lệnh P.ON => cho đi qua IC- SIO rồi đưa ra chân P.ON của rắc cắm lên nguồn ATX (chân P.ON là chân có dây mầu xanh lá cây), khi có lệnh P.ON (= 0V) => nguồn chính  Main Power sẽ hoạt động.
- Khi nguồn chính hoạt động => cung cấp xuống Mainboard các điện áp 3,3V (qua các dây mầu cam), 5V (qua các dây mầu đỏ),   12V (qua các dây mầu vàng), -5V qua dây mầu trắng và -12V qua dây mầu xanh lơ.

 
                        Chân rắc cắm nguồn trên Mainboard                                Rắc cắm nguồn ATX

 

o                                Các dây mầu đen :        Mass

o                                Các dây mầu cam  :      3,3V

o                                Các dây mầu đỏ   :       5V

o                                Các dây mầu vàng  :     12V

o                                Dây mầu tím :              5V STB (cấp trước)

o                                Dây mầu trắng :          - 5V

o                                Dây mầu xanh lơ:        -12V

o                                Dây mầu xanh lá cây:   P.ON (lệnh mở nguồn)
Khi P.ON = 0V là mở nguồn chính
Khi P.ON > 0V là tắt nguồn chính

o                                Dây mấu xám là chân P.G (Power Good - báo nguồn tốt)

  Rắc 4 chân cấp nguồn 12V cho mạch VRM

   Các dây cùng mầu có cùng điện áp, trên nguồn ATX chúng xuất phát từ một điểm, tuy nhiên nhà sản xuất vẫn chia ra làm nhiều sợi với mục đích để tăng diện tích tiếp xúc trên các rắc cắm, đồng thời giảm thiểu được các trục trặc do lỗi tiếp xúc gây ra

3.        Các mạch ổn áp trên Mainboard.

3.1 - Các điện áp cấp trực tiếp đến linh kiện (không qua ổn áp)
 Trên Mainboard có một số linh kiện sử dụng trực tiếp nguồn điện từ nguồn ATX tới mà không qua mạch ổn áp, đó là các linh kiện:
- IC Clock gen (tạo xung Clock) sử dụng trực tiếp nguồn 3,3V
- Chipset nam sử dụng trực tiếp các điện áp 3,3V ,  5V và 5V STB
- IC-SIO sử dụng trực tiếp nguồn 3,3V và 5V STB
  (Các linh kiện sử dụng trực tiếp nguồn điện từ nguồn ATX hay bị sự cố khi ta sử dụng nguồn ATX kém chất lượng)

3.2 - Các mạch ổn áp:
- Các linh kiện như CPU, RAM, Card Video và Chipset bắc chúng thường chạy ở các mức điện áp thấp v́ vậy chúng thường có các mạch ổn áp riêng để hạ áp từ các nguồn 3,3V  ,  5V hoặc 12V xuống các mức điện áp thấp từ 1,3V đến 2,5V.

   a) Mạch VRM (Vol Regu Module - Modun ổn áp):
 - VRM  là mạch ổn áp nguồn cho CPU, mạch này có chức năng biến đổi điện áp 12V xuống khoảng 1,5V và tăng ḍng điện từ khoảng 2A lên đến 10A để cung cấp cho CPU
- Trên các Mainboard Pen3 th́ mạch VRM biến đổi điện áp từ 5V xuống khoảng 1,7V cấp cho CPU

   b) Mạch Regu_Chipset (mạch ổn áp cho chipset)
- Là mạch ổn áp nguồn cấp cho các Chipset, các Chipset nam và bắc của Intel thường sử dụng điện áp chính là 1,5V  các Chepset VIA thường sử dụng điện áp khoảng 3V

   c) Mạch Regu_RAM (mạch ổn áp cho RAM)
- Với thanh SDRAM trên hệ thống Pentium 3 sử dụng 3,3V th́ không cần ổn áp
- Thanh DDR sử dụng điện áp 2,5V;  thanh DDR2 sử dụng 1,8V và thanh DDR3 sử dụng 1,5V v́ vậy chúng cần có mạch ổn áp để giảm áp xuống điện áp thích hợp.
                              
                                  Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích




                           Sơ đồ của mạch cấp nguồn trên Mainboard

3.3 - Phân tích sơ đồ mạch cấp nguồn trên Mainboard
- Khi cắm điện, phần nguồn STANBY trên nguồn ATX hoạt động => cung cấp 5V STB xuống Mainboard qua sợi dây mầu tím của rắc nguồn.
- Khi bấm công tắc => mạch khởi động trên Mainboard đưa ra lệnh P.ON = 0V điều khiển cho nguồn chính hoạt động, nguồn chính chạy  => cung cấp xuống Mainboard các điện áp: 3,3V  5V và 12V, và một số nguồn phụ
như -5V và -12V
- Nguồn 3,3V cấp trực tiếp cho IC tạo xung Clock,  Chipset nam, BIOS và IC-SIO - đồng thời đi qua mạch ổn áp hạ xuống 1,5V cấp cho các Chipset (Intel) hoặc hạ xống 3V cấp cho các chipset VIA.
- Nguồn 12V đi qua mạch ổn áp VRM hạ xuống điện áp khoảng 1,5V cấp cho CPU
- Nguồn 5V đi cấp cho Chipset và các Card mở rộng trên khe PCI , giảm áp xuống 2,5V qua mạch ổn áp để cấp nguồn cho RAM
 

Hoạt động mở nguồn trên Mainboard
 

Click here để xem hoạt động mở nguồn
 

Quá tŕnh điều khiển nguồn trên Mainboard


Chú thích quá tŕnh điều khiển nguồn:
 - Khi cắm điện, nguồn STANBY hoạt động trước cung cấp điện áp 5V STB cho mạch khởi động trên Chipset nam và
   IC- SIO
- Khi bật công tắc, từ Chipset nam đưa ra lệnh mở nguồn P.ON, lệnh này đưa qua IC-SIO rồi đưa đến chân P.ON của rắc cấp nguồn cho Mainboard (qua dây mầu xanh lá) để lên điều khiển cho nguồn chính Main Power  hoạt động.
- Nguồn chính họat động cho ra các điện áp chính là:
          *  3,3V - Cấp trực tiếp cho các IC như Chipset nam, SIO và Clock gen đồng thời đi qua mạch ổn áp Regu để cấp
              nguồn chính 1,5V cho hai Chipset
          *  5V cấp trực tiếp đến Chipset nam, và cấp cho các Card mở rộng PCI
          *  12V cấp cho mạch ổn áp VRM để giảm áp xuống khoảng 1,5V cấp nguồn cho CPU
- Nếu mạch VRM hoạt động tốt (không có sự cố) nó sẽ cho ra nguồn VCORE (1,5V) cấp cho CPU đồng thời cho tín hiệu VRM_GD (VRM_Good) báo về Chipset nam, đây là tín hiệu bảo vệ, nếu có tín hiệu này báo về, Chipset nam hiểu là CPU đă sẵn sàng hoạt động và Chipset sẽ cho ra tín hiệu RESET để khởi động máy.

 

  1. Chú thích các thành phần trên sơ đồ

Click here để xem chú thích trên sơ đồ


Bạn kích chuột vào linh kiện trên sơ đồ để xem mạch thực tế

 

 Phương pháp kiểm tra đèn Mosfet trên Mainboard

  Đèn Mosfet trên Mainboard

  1. Chức năng của đèn Mosfet trên Mainboard
    Trên Mainboard ta thường thấy đèn Mosfet được sử dụng rất nhiều, chúng được sử dụng trong mạch điều khiển nguồn cấp cho CPU, cho Chipset và RAM
    (Xem file flash dinh kem)
     
  2. Cấu tạo của đèn Mofet
    Đèn Mosfet được cấu tạo từ các chất bán dẫn N-P-N , chúng được cấu tạo bởi 3 cực:
     - Cực nền (Drain) - D
     - Cực nguồn (Source) - S
     - Cực cổng (Gate) - G



    Đặc điểm của đèn Mosfet ngược  (dùng trên Mainboard)
     - Từ chân G sang chân S là cách điện
     - Từ chân G sang chân D là cách điện
     - Từ chân D sang chân S (khi cấp dương vào D) th́ c̣n phụ thuộc vào điện áp chân G
        Nếu điện áp chân G > điện áp chân S th́ đèn dẫn  (khi cấp dương vào D, âm vào S)
        Nếu điện áp chân G < = điện áp chân S th́ đèn tắt
        => Như trên là đèn tốt.

    Các trường hợp đèn hỏng
      - Nếu đo từ chân G sang chân S mà có trở kháng thấp => là đèn chập G-S
      - Nếu đo từ chân G sang chân D mà có trở kháng thấp => là đèn chập G-D
      - Nếu điện áp chân G dương hơn chân S mà đèn không dẫn (khi cấp dương vào D, âm vào S) => là đèn đứt D-S
      - Nếu điện áp chân G nhỏ hơn hoặc bằng điện áp chân S mà đèn vẫn dẫn => là đèn bị chập D-S
     
  3. Nguyên lư hoạt động của đèn Mosfet
     

Click here để xem hoạt động đèn Mosfet
 

  1. Phương pháp đo kiểm tra đèn Mosfet trên Mainboard

    4.1 - Đo xem đèn Mosfet có bị chập không ?
          - Khi đo trực tiếp các đèn Mosfet trên Mainboard, bạn chỉ xác định được là đèn có bị chập hay không chứ không xác định được chất lượng của đèn
         - Cách đo như h́nh minh hoạ dưới đây.
    (Xem file flash dinh kem)
    Giải thích kết quả của phép đo như sau:
       - Khi đo trực tiếp Mosfet trên Mainboard bạn để đồng hồ ở thang X 1
       - Đo vào cực D và cực S , đảo chiều que đo hai lần
       => Nếu hai chiều đo thấy :
                    - Một chiều kim chỉ lên một chút
                    - Một chiều lên gần hết thang đo
                  => Là đèn có D - S không bị chập

      => Nếu cả hai chiều đo thấy kim lên bằng 0 Ω  là Mosfet bị chập D - S

     Như minh hoạ ở trên ta thấy rằng
         - Đèn số 1 - không bị chập
         - Đèn số 2 - bị chập D - S

    4.2 - Đo kiểm tra chất lượng của đèn Mosfet
          - Để kiểm tra được chất lượng của đèn, bạn cần tháo hai chân G và S ra khỏi mạch in, sau đó chỉnh đồng hồ ở thang 1 KΩ  và đo như sau:
    (Xem file flash dinh kem)
    Các trường hợp sau là đèn Mosfet bị hỏng
       - Đo giữa G và S thấy có trở kháng thấp => Là đèn bị ḍ hoặc chập G-S
       - Đo giữa G và D thấy có trở kháng thấp => Là đèn bị ḍ hoặc chập G-D

       - Sau khi đă nạp dương cho G (để mở đèn) mà đo ngược D-S đèn không dẫn => Là đứt D-S
       - Sau khi đă nạp âm cho G (để khoá đèn) mà đo ngược D-S đèn vẫn dẫn là chập D-S

       Lưu ư: Khi đo chất lượng đèn chỉ cho kết quả chính xác khi bạn gỡ chân G và S ra khỏi mạch in

     
  2. Ứng dụng của đèn Mosfet trên Mainboard

    5.1 - Mosfet được sử dụng để khuếch đại ḍng điện trong các mạch ổn áp

     Ở trên là mạch ổn áp nguồn cho RAM, Mosfet đóng vai tṛ khuếch đại ḍng điện, IC khuếch đại thuật toán LMV358 thực hiện điều khiển điện áp ở chân G, mạch có tác dụng cung cấp một điện áp ổn định với ḍng điện tương đối lớn.

    5.2 - Mosfet kết hợp với cuộn dây thực hiện đóng mở điện áp một chiều thành dạng xung có rộng xung thay đổi được từ đó có thể tăng hay giảm điện áp đầu ra so với điện áp đầu vào theo ư muốn.


             
                            Hoạt động ngắt mở của Mosfet trong mạch hạ áp


                                       Mosfet trog mạch ổn áp nguồn cấp cho CPU (mạch VRM)


    5.3 - Mosfet nhỏ được sử dụng thay cổng đảo

            

        Các Mosfet nhỏ trên Mainboard được sử dụng để thay thế các cổng đảo, khi chân G có điện (giá trị logic 1)
             th́ Mosfet dẫn và chân D mất điện áp (cho giá trị logic 0) và ngược lại


     
  3. Đặc điểm của các đèn Mosfet trên Mainboard
    - Đặc điểm của Mainboard là sử dụng điện áp thấp nhưng ḍng lớn
    Ví dụ: các đường điện áp
           12V có ḍng tiêu thụ khoảng 2 đến 3A
            5V có ḍng tiêu thụ khoảng  1A
            3,3V có ḍng tiêu thu khoảng 4A
     CPU sử dụng điện áp khoảng 1,5V nhưng có ḍng tiêu thụ lên đến 10A
    => V́ vậy các đèn Mosfet trên Mainboard thường có điện áp chịu đựng thấp nhưng ḍng tiêu thụ lớn, bạn không thể sử dụng các đèn Mosfet trên Monitor để thay thế vào Mainboard được.

     

 

Ví dụ 1 : Một đèn Mosfet trên Mainboard có các thông
 số như sau:
   - Điện áp chịu đựng giữa D - S chỉ có 30V
   - Ḍng đi qua mối D - S lên đến 42 A

 

 

 

7.     
Ví dụ 2 : Đèn Mosfet IRF-630 được sử dụng phổ biến trên mạch tăng áp của Monitor lại có các thông số: Điện áp chịu đựng giữa D-S là 200V nhưng ḍng chịu đựng giữa D-S chỉ có 9A, trở kháng D-S khi đèn dẫn nhỏ hơn 0,4Ω 
 

  1. Nhận biết các đèn Mosfet



                                 Nhận biết các đèn Mosfet trên mainboard

     
  2. Câu hỏi thường gặp

    Câu hỏi 1 - Trên Mainboard đèn Mosfet thường được sử dụng để làm ǵ ?

    Trả lời:
    - Trên Mainboard đèn Mosfet thường được sử dụng trong các mạch ổn áp như mạch ổn áp nguồn cho CPU (mạch VRM), mạch ổn áp nguồn cho Chipset, mạch ổn áp nguồn cho RAM, mạch ổn áp cho Card Video.

    Câu hỏi 2 - Đèn Mosfet trên Mainboard có hay bị hỏng không và thường hỏng ở dạng ǵ ?

    Trả lời :
    - Đèn Mosfet trên Mainboard tương đối hay hỏng v́ chúng làm việc ở ḍng điện lớn và thường hỏng khi các linh kiện tiêu thụ điện áp do Mosfet cung cấp mà bị chập
    Ví dụ - Đèn Mosfet ổn áp nguồn cho RAM thường bị chập hay nổ khi RAM hoặc chân RAM bị chập đường Vcc
             - Đèn Mosfet của mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU) có thể bị chập khi CPU bị chập nguồn hoặc khi nguồn
               ATX dâng điện.

    Câu hỏi 3 - Khi hỏng đèn Mosfet trên Mainboard th́ thường sinh ra những bệnh ǵ ?

    Trả lời :
    - Khi một trong các đèn Mosfet của mạch VRM (ổn áp cho RAM) mà bị chập => sẽ sinh hiện tượng: khi bật công tắc, quạt nguồn ATX quay khởi động (quạt lắc lư hoặc quay được 1 - 2 ṿng) rồi tắt.

    - Khi đèn Mosfet cấp nguồn cho RAM bị nổ hoặc hỏng => sẽ gây mất nguồn Vcc cho RAM dẫn đén hiện tượng máy có những tiếng Bíp dài báo lỗi RAM khi bật công tắc, thay RAM khác vẫn không được.

    - Khi đền Mosfet cấp cho RAM bị chập th́ điện áp cấp cho RAM tăng lên và RAM sẽ bị hỏng liên tục.

 

 Mạch ổn áp nguồn cho CPU (VRM - Vol Regu Module)

  1. Vị trí của mạch VRM trên Mainboard
    VRM là ǵ? - VRM là (Vol Regu Module - Modun ổn áp) - Mạch ổn áp nguồn cho CPU
    - Mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU) thường nằm bên cạnh Socket của CPU, mạch bao gồm các thành phần:
            -  IC dao động
            - IC đảo pha
            - Các đèn Mosfet
            - Các cuộn dây
            - Các tụ lọc
    Chức năng của mạch VRM là điều khiển nguồn cấp cho CPU được ổn định với một ḍng điện tương đối lớn khoảng 8 đến 10A

    Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích


         Mạch VRM trên Mainboard ASUS Socket 478

    Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích


    Mạch VRM trên Mainboard GIGABYTE Socket 775





                              Mạch VRM trên Mainboard GIGABYTE Socket 478




      


     
  2. Sơ đồ nguyên lư của mạch VRM trên Mainboard

    2.1 - Các thành phần chính của mạch VRM
       - IC dao động - có chức năng tạo dao động (tạo xung PWM - xung điều chế độ rộng) để điều khiển các cặp đèn Mosfet hoạt động
       - IC đảo pha - tách mỗi dao động ra thành 2 dao động có pha ngược nhau
       - Các đèn Mosfet - Hoạt động đóng ngắt  theo tín hiệu điều khiển của xung PWM, khi xung PWM có pha dương th́ Mosfet dẫn, khi xung PWM có pha âm th́ Mosfet ngắt.
       - Cuộn dây - kết hợp với tụ điện để lọc điện áp xung thành áp một chiều DC
       - Tụ điện -  kết hợp với cuộn dây để lọc điện áp xung thành áp một chiều DC

    2.2 - Nguyên lư hoạt động của mạch VRM:
       - Khi có điện áp Vcc cung cấp cho IC dao động (ISL 6565A) đồng thời chân PGOOD (chân báo sự cố nguồn ATX) có điện áp b́nh tuờng th́ IC sẽ hoạt động, nó tạo ra các xung PWM1, PWM2 và PWM3 để cấp cho 3 cặp đèn Mosfet
       - Các xung PWM được tách ra làm hai xung có pha ngược nhau khi đi qua IC đảo pha, sau đó hai xung ngược pha sẽ đưa đến điều khiển chân G của các đèn Mosfet.
       - Khi đèn Mosfet có xung dương  điều khiển  nó sẽ dẫn, có xung âm điều khiển nó sẽ ngắt, v́ vậy đèn Mosfet sẽ đóng ngắt liên tục theo nhịp dao động của xung PWM
       - Hai đèn Mosfet trên mỗi cặp sẽ đóng ngắt luân phiên, đèn này dẫn th́ đèn kia ngắt và ngược lại, tạo ra điện áp xung ở điểm giữa.
       - Sau đó điện áp xung sẽ được mạch lọc L - C lọc thành điện áp một chiều bằng phẳng để cấp cho CPU

    2.3 - Đặc điểm của mạch VRM 
         - Mạch biến đổi được điện áp vào từ 12V xuống khoảng 1,5V và tăng ḍng  từ 2A lên khoảng 8 đến 10A
         - Bản thân mạch có công suất tổn hao nhỏ chỉ chiếm khoảng 20% công suất hiệu dụng.
         - Mạch có khả năng tự động điều chỉnh điện áp cấp cho CPU thông qua tín hiệu Logic ở các chân VID1, VID2,
           VID3, VID4 từ CPU báo về.
        - Trên các Mainboard Pentium 4 kh không gắn CPU th́ các chân VID có giá trị logic 1 và mạch VRM đưa ra điện áp
           mặc định bằng 0V
        - Điện áp đầu vào của mạch VRM trên các Mainboard Pen 4 là 12V, trên các Mainboard Pen 3 là 5V
        - Điện áp ra của mạch VRM trên các Mainboard Pen 3 khi không gắn CPU  là khoảng 1,6V


      Sơ đồ nguyên lư mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU)

    Chú thích các chân của IC dao động:
      - VCC - Nguồn cung cấp cho IC
      - PWM1, PWM2, PWM3 - Các chân xung điều chế độ rộng đưa đến để điều khiển các cặp đèn Mosfet
      -  ISEN1, ISEN2, ISEN3 các chân cảm biến về ḍng điện
      -  EN - Chân cho phép IC hoạt động
      -  ENLL (chân PGOOD) - Chân báo trạng thái nguồn ATX hoạt động tốt
      -  Các chân VID0, VID1, VID2, VID3, VID4  báo trạng thái Logic cho biết giá trị điện áp mà CPU sử dụng
      - PGOOD , OVP - báo t́nh trạng của mạch VRM về chipset nam
      - VSEN - Chân cảm biến điện áp (chân hồi tiếp)
      

                         Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích


     
  3. Mạch VRM trên Mainboard MSI



                  Mạch ổn áp VRM trên Mainboard MSI

     
  4.  Sự giống và khác nhau của mạch VRM giữa Mainboard Pentium 4 và Petium 3
    - Nguyên lư  hoạt động của mạch VRM trên hai loại Mainboard là như nhau
    - Điểm khác nhau cơ bản của mạch VRM giữa hai loại Main là điện áp đầu vào của Mainboard Pen 3 sử dụng 5V c̣n điện áp đầu vào của Mainboard Pen 4 sử dụng 12V
    - Khi không gắn CPU th́ mạch VRM của Mainboard Pen 3 ra điện áp mặc định là 1,6V c̣n mạch VRM của Mainboard Pen 4 ra mặc định sấp sỉ 0V

        
     
     Mainboard Pentium 3 chỉ có một cặp đèn Mosfet trên mạch VRM

     
  5. Mạch báo sự cố của mạch VRM về Chipset nam
    - Khi mạch VRM hoạt động tốt sẽ cho tín hiệu VRM_GD báo về Chipset nam cho biết t́nh trạng hoạt động của mạch ổn áp cho CPU đă tốt, CPU đă sẵn sàng họt động.
    - Tín hiệu VRM_GD đưa về Chipset là một điều kiện để Chipset nam đưa ra tín hiệu Reset hệ thống, nếu mạch VRM không hoạt động hoặc có sự cố, tín hiệu VRM_GD sẽ không có v́ vậy mà Chipset sẽ không cho ra tín hiệu Reset để khởi động máy.



     
  6. Phương pháp kiểm tra mạch VRM - Kiểm tra nguồn cấp cho CPU
    Khi kiểm tra điện áp cấp cho CPU, bạn cần lưu ư mấy điểm sau đây:
      - Với Mainboard Pentium 3 bạn có thể đo kiểm tra điện áp VCORE cấp cho CPU mà không cần gắn CPU vào Socket
      - Với các Mainboard Pentium 4 để đo điện áp cấp cho CPU, bạn cần gắn CPU vào Socket trước khi đo, nếu không có CPU th́ mạch VRM của Main Pen 4 ra điện áp mặc định bằng 0V.
      - Trước khi gắn CPU vào Socket để kiểm tra điện áp, bạn cần đo điện áp VCORE trước (khi không có CPU) để loại trừ trường hợp mạch VRM bị chập Mosfet làm điện áp VCORE tăng cao gây hỏng CPU của bạn.

    6.1 - Vị trí đo điện áp VCORE (VCORE là nguồn ra của VRM cấp cho CPU)
    - Bạn hăy đo điện áp VCORE (điện áp cấp cho CPU) đo vào đầu các cuộn dây ra bằng thang DC, bạn có thể đo vào cả hai đầu cuộn dây đều được, nếu đồng hồ báo khoảng 1,5V DC là mạch VRM đă "OK", nếu đồng hồ báo điện áp bằng 0 hoặc dưới 1V DC là mạch VRM bị hỏng.


                          Đo điện áp cấp cho CPU ở đầu các cuộn dây ra hoặc đầu dương các tụ 6,3V


      Khi đo điện áp cấp cho CPU trên Mainboard Pen 4 phải gắn CPU vào Socket th́ mới có điện áp ra
      đo vào đầu các cuộn dây đầu ra (có từ 2 đến 4 cuộn dây đầu ra giống nhau về kích thước)



    6.2 - Các bước kiểm tra mạch VRM và điện áp VCORE trên Mainboard Pentium 4

         Bước 1 - Đo điện áp VCORE khi chưa gắn CPU phải có điện áp sấp sỉ bằng 0V, nếu điện áp VCORE khi chưa gắn CPU đă có 12V là mạch VRM bị chập Mosfet phía trên (Mosfet có chân D đấu vào 12V)

         Bước 2 - Gắn CPU vào, cấp nguồn, bật công tắc và đo lại điện áp VCORE ở chân cuộn dây ra
             - Nếu có điện áp ra  khoảng 1,5V là mạch VRM tốt
             - Nếu không có điện áp ra hoặc ra thấp dưới 1V là mạch VRM hỏng

    Click here để xem hướng dẫn
     
  7. Giải thích các bước đo kiểm tra ở trên:

      Bước 1  (Bật nguồn và đo khi chưa có CPU)
     - Bạn cấp nguồn cho Mainboard, chỉnh đồng hồ ở thang 10V DC để chuẩn bị đo điện áp VCORE ở đầu cuộn dây ra của mạch ổn áp VRM
    - Gắn Card Test Main để quan sát trạng thái của nguồn
    - Bật công tắc (chập hai chân PWR) để cho nguồn chính chạy, các đèn 3,3V, 5V và 12V trên Card Test sáng lên là nguồn ATX tốt và Mainboard không bị chập
    - Đo vào chân cuộn dây điện áp phải sấp sỉ bằng 0 V (v́ chưa gắn CPU nên mạch VRM cho ra điện áp mặc định = 0V)
    => Nếu chưa gắn CPU mà đo thấy áp ở đầu cuộn dây khoảng 5 đến 10V là mạch VRM đang bị chập Mosfet, bạn cần kiểm tra kỹ các đèn Mosfet.

      Bước 2  (Bật nguồn và đo khi đă gắn CPU vào Socket trên Main)
     - Gắn CPU vào Socket trên Mainboard (Chắc chắn là CPU tốt)
     - Bạn cấp nguồn cho Mainboard, chỉnh đồng hồ ở thang 10V DC để chuẩn bị đo điện áp VCORE ở đầu cuộn dây ra của mạch ổn áp VRM
    - Gắn Card Test Main để quan sát trạng thái của nguồn
    - Bật công tắc (chập hai chân PWR) để cho nguồn chính chạy, các đèn 3,3V, 5V và 12V trên Card Test sáng lên là nguồn ATX tốt và Mainboard không bị chập
    - Đo vào chân cuộn dây điện áp phải lên khoảng 1,5V (v́  khi đă gắn CPU =>  mạch VRM phải cho ra điện áp khoảng 1,5V hay bằng điện áp của CPU sử dụng)
    => Nếu đă gắn CPU mà đo thấy áp ở đầu cuộn dây (áp VCORE) vẫn bằng 0V là mạch VRM không hoạt động
         Bạn cần sửa chữa như sau:
           - Kḥ lại chân IC dao động tạo xung PWM và IC đảo pha
           - Kiểm tra xem có đèn Mosfet nào bị chập không ?
           - Thay IC dao động tạo xung PWM

 

Bài 4 - Mạch ổn áp nguồn cho Chipset

  1. Sơ đồ tổng quát các mạch ổn áp nguồn cho Chipset


        
    - Chipset bắc sử dụng tới 4 điện áp Vcc, trong đó có hai điện áp chung với CPU và RAM, hai điện áp chung với Chipset nam
    - Chipset nam sử dụng tới 5 đường điện áp, trong đó có hai điện áp chung với Chipset bắc là 1,5V và 1,8V ba điện áp lấy trực tiếp từ nguồn ATX là 5V STB, 5V và 3,3V.


     
  2. Xác định các mạch ổn áp cho Chipset trên Mainboard

     Việc xác định đúng các mạch ổn áp cho Chipset trên Mainboard là tương đối phức tạp bởi các lư do sau đây:
          - Ta không thể đo vào chân của Chipset bởi Chipset sử dụng chân gầm
          - Các mạch in phía sau Chipset được phủ một lớp sơn cách điện
          - Trên các đời Mainboard khác nhau sử dụng nhiều loại mạch ổn áp khác nhau
          - Các loại Chipset khác nhau sử dụng nhiều loại điện áp khác nhau

    Để xác định được bạn dựa vào một số đặc điểm sau:
          - Mạch ổn áp cho hai Chipset thường nằm trong khu vực giữa hai Chipset
          - Khi hoạt động chân S thường có 1,5 đến 1,8V
          - Mạch thường sử dụng IC 8 chân để điều khiển Mosfet
          - Một số Mainboard đời mới sử dụng nguồn xung như mạch VRM của CPU v́ vậy mạch có các cuộn dây



    Đèn Mosfet ổn áp nguồn cho Chipset




    Đo vào chân S của một đèn Mosfet đứng khu vực giữa hai Chipset
      thấy có 1,5V hoặc 1,8V  => đó là các đèn ổn áp cho Chipset

     
  3. Mạch ổn áp sử dụng IC dao động điều khiển đèn Mosfet đơn.



                           Sơ đồ nguyên lư của mạch ổn áp nguồn cho Chipset


                             

                                Mạch ổn áp cho các Chipset trên vỉ máy



                              Sơ đồ nguyên lư của mạch ổn áp nguồn cho Chipset sử dụng IC dao động
     - Ta có thể thay đổi được điện áp ra bằng cách thay đổi giá trị điện trở trên cầu phân áp của mạch hồi tiếp

    Nguyên lư hoạt động của mạch
    - Khi có nguồn cung cấp, IC ổn áp sẽ tạo ra điện áp điều khiển ở chân GATE để đưa tới điều khiển chân G của Mosfet, Mosfet mở ra điện áp 1,5V cấp cho phụ tải là các Chipset, mạch giữ được điện áp ra là giá trị không đổi nhờ vào đường hồi tiếp lấy từ chân S của đèn Mosfet hồi tiếp về chân FB của IC thông qua cầu phân áp R106 và R107, nếu điện áp ra tăng > 1,5V th́ điện áp hồi tiếp về chân FB cũng tăng, IC sẽ tự động đưa ra tín hiệu điều khiển giảm xuống, đèn Mosfet hoạt động giảm và điện áp ra sẽ giảm trở về vị trí ban đầu. Nếu điện áp ra bị giảm th́ quá tŕnh điều khiển sẽ ngược lại.
    - Mạch có thể điều chỉnh được điện áp ra thay đổi từ 1 đến 3V  khi ta thay đổi giá trị điện trở trên cầu phân áp R106-R107 tức là thay đổi điện áp hồi tiếp về chân FB của IC


            Các chân IC và h́nh ảnh IC thực tế

     
  4. Mạch ổn áp sử dụng IC khuếch đại thuật toán điều khiển đèn Mosfet.

       

                   IC khuếch đại thuật toán LM324M  (4 cổng) được sử dụng
                       trong các mạch ổn áp nguồn cho Chipset và RAM

     


Mạch ổn áp sử dụng một cổng của IC khuếch đại thuật toán LM324M
 mạch có khả năng điều chỉnh được điện áp ra bằng cách thay đổi
 giá trị các điện trở trên cầu phân áp của mạch hồi tiếp

Phân tích mạch:
  - Chân 10 của IC được đấu với điện áp chuẩn do đi ốt Zener tạo ra
  - Chân 9 nhận điện áp hồi tiếp từ cầu phân áp R209 và R210, nếu ta muốn thay đổi điện áp ra th́ điều chỉnh giá trị của một trong hai điện trở này.
  - Chân 4 là nguồn Vcc
  - Chân 8 là điện áp một chiều đưa ra để mở đèn Mosfet

Nguyên lư ổn áp:
  - Khi điện áp chân 10 được gim cố định bởi đi ốt zener, nếu điện áp chân 9 giảm th́ điện áp chênh lệnh giữa chân 10 và 9 sẽ tăng, IC khuếch đại thuật toán cho ra điện áp ở chân 8 tăng => đèn Q31 dẫn tăng.
  * Giả sử ḍng tiêu thụ của tải tăng lên, điện áp ra có xu hướng giảm xuống, khi đó điện áp hồi tiếp về chân 9 sẽ giảm và theo nguyên lư trên th́ đèn công suất sẽ dẫn tăng lên để đáp ứng được ḍng tăng của tải.

5.     
Mạch ổn áp sử dụng hai mạch ổn áp mắc nối tiếp:
  - Để tăng chất lượng của điện áp ra, người ta có thể thiết kế hai mạch ổn áp mắc nối tiếp (như h́nh dưới), đồng thời với mạch dạng này, mỗi đèn ổn áp sẽ giảm bới được điện áp DS, từ đó nó giảm được công suất mà nó phải gánh.

                          Mạch ổn áp cấp nguồn 1,5V cho Chipset, mạch có thể thay đổi được điện áp ra nếu ta thay
                                   đổi giá trị của một trong hai điện trở R173 và R174

 

  1. Mạch ổn áp hạ áp sử dụng IC điều khiển và bộ lọc L-C
    - Đây là mạch ổn áp có nguyên lư hoạt động tương tự như mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU), mạch này thường được sử dụng trên các Mainboard chất lượng cao, trên Mainboard đời mới hiện nay.
    - Mạch sử dụng IC - RT9214, IC có 8 chân (như sơ đồ nguyên lư dưới đây)


    Các chân IC:
        - Chân (1) là chân BOOT - Đây là chân nhận điện áp khởi động cho IC
        - Chân (2) là chân UGATE (Upper_GATE) cửa trên đi ra điều khiển chân G của đèn Mosfet trên
        - Chân (3) là Mass
        - Chân (4) là chân LGATE (Lower_GATE) cổng ra điện áp thấp để điều khiển Mosfet ở phiứa dưới
        - Chân (5) là chân VCC - chân nguồn cung cấp cho IC, IC có thể hoạt động  được với nguồn cung cấp từ 5 đến 12V
        - Chân (6) là chân FB (FeedBack Voltage) điện áp hồi tiếp - nhận áp hồi tiếp về để tự động điều khiển điện áp ra, để có thể thay đổi điện áp ra theo ư muốn, ta có thể điều chỉnh giá trị của một trong hai điện trở lấy điện áp hồi tiếp.
        - Chân (7) chân OPS (Ocset Por and Shutdown) đây là chân cảm biến ḍng
        - Chân (8) chân PHASE - kết nối đến  chân nguồn của Mosfet Upper và chân nền của Moset Lower

    Mạch có thể được thiết kế để lấy ra điện áp theo ư muốn dựa vào công thức sau đây.

     
  2. Mạch ổn áp sử dụng IC ổn áp có hồi tiếp.
    - Một IC có thể thay thế được cho cả IC điều khiển và đèn Mosfet đó là IC ổn áp có hồi tiếp LM-1117
    - Nguyên lư hoạt động của IC này rất đơn giản, chỉ cần mắc theo sơ đồ mạch ở dưới là bạn đă có một điện áp ra cố định
    - Để có được điện áp ra thay đổi theo ư muốn, bạn chỉ cần thay đổi giá trị R2
    Tuy nhiên mạch cho ḍng không lớn lên chỉ được sử dụng để điều khiển các điện áp phụ cho Chipset như điện áp 1,8V






     

 Trả lời câu hỏi thường gặp về mạch ổn áp cho Chipset

  1. Câu 1 - Nếu hỏng các mạch ổn áp nguồn cho hai Chipset th́ Mainboard có hiện tượng ǵ ?

    Trả lời:
    - Nếu mạch ổn áp cho Chipset không hoạt động (mất điện áp 1,5V hoặc 1,8V cấp cho hai Chipset), hai Chipset sẽ không hoạt động, khi đó Mainboard sẽ không khởi động, không báo sự cố bằng tiếng bíp, không lên màn h́nh, tuy nhiên bật mở nguồn vẫn có tác dụng quạt nguồn vẫn quay (do mạch mở nguồn chạy bằng điện áp 5V STB)
    - Khi kiểm tra bằng Card Test Main bạn sẽ thấy đèn RST sáng liên tục không tắt hoặc không sáng (đây là hiện tượng mất Reset - đề cập ở bài sau)
    - Nếu Mosfet bị chập => sẽ đưa cả 3,3V hoặc 5V vào Chipset, khi đó Chipset chạy bị nóng và sẽ bị hỏng sau một thời gian sử dụng.

     
  2. Câu 2 - Làm sao để xác định được đâu là đèn Mosfet ổn áp nguồn cho Chipset ?



    Trả lời:

    - Việc xác định đèn Mosfet ổn áp cho hai Chipset là tương đối khó v́ các chân cấp nguồn cho Chipset ta không thể đo được bởi Chipset là dạng chân gầm, tuy nhiên ta có thể căn cứ vào một số đặc điểm sau:
          - Đèn ổn áp cấp nguồn cho hai Chipset thường nằm ở khu vực giữa hai IC
          - Chân D của đèn thường có 3,3V
          - Nếu mạch ổn áp c̣n sống th́ chân S của đèn có 1,5V DC (với Chipset Intel) hoặc có 3V (với Chipset VIA)
     
  3. Câu 3 - Chipset nam hay hỏng ở dạng ǵ, nguyên nhân tại sao lại hỏng?

    Trả lời:

    3.1- Chipset nam hay hỏng ở hai dạng sau:
           - Chập Chipset - chập đường nguồn 3,3V hoặc 5V
           - Không cho ta  tín hiệu Reset hệ thống


    * Biểu hiện của Chipset bị chập là:
      - Cấp nguồn cho Main khi chưa bật công tắc, Chipset nam đă nóng hoặc sau khi bật công tắc, Chipset rất nóng (sờ tay vào lâu có thể bỏng tay) => đây là hiện tượng Chipset bị chập, trường hợp này bạn cần phải thay Chipset nam


    Một Chipset tốt khi chúng hoạt động, Chipset hơi ấm khoảng  40o C

    * Không cho ra tín hiệu Reset hệ thống:
       - Reset hệ thống là tín hiệu phát ra từ Chipset nam để khởi động các thành phần trên Mainboard hoạt động, tín hiệu Reset hệ thống có thể kiểm tra được bằng Card Test Main, nếu trên Main bị mất tín hiệu Reset hệ thống th́ Chipset bắc, CPU và các thành phần khác không thể hoạt động được, v́ vậy Mainboard sẽ không khởi động, không báo sự cố, không lên màn h́nh .



      Chipset nam sau khi hoạt động sẽ đưa ra tín hiệu Reset hệ thống (PCI RST#) để khởi
                   động các thành phần khác trên Mainboard







    Các bệnh mất Reset (tức là đèn Reset không sáng hoặc sáng nhưng không tắt) là do những nguyên nhân có liên quan đến Chipset nam như:
       - Mất nguồn 1,5V hoặc 1,8V cấp cho Chipset (do hỏng các mạch ổn áp)
       - Nguồn ATX có sự cố v́ vậy mất điện áp PG (tín hiệu báo sự cố nguồn ATX) cấp cho Chipset nam
       - Mạch VRM (ổn áp cho CPU) có sự cố hoặc bạn chưa gắn CPU lên không có tín hiệu VRM_GD báo về Chipset
       - Chipset nam bị bong chân hoặc bị hỏng

    3.2 - Nguyên nhân của Chipset bị hỏng
      -  Do Chipset sử dụng trực tiếp các điện áp 5V STB, 5V, 3,3V nên Chipset thường chịu ảnh hưởng trực tiếp khi ta sử dụng nguồn ATX kém chất lượng hoặc nguồn ATX có sự cố, v́ vậy nguyên nhân chủ yếu của hỏng Chipset là do nguồn ATX.
    - Ngoài ra Chipset nam điều khiển các thành phần như các Card mở rộng gắn trên khe PCI, các ổ đĩa trên khe IDE, các cổng USB, v́ vậy nếu các thiết bị như Card Sound hay ổ cứng có sự cố cũng là một nguyên nhân làm hỏng Chipset nam do điện áp bị chập vào các đường tín hiệu.

 

 Mạch ổn áp nguồn cho RAM và Card AGP 4X, 8X

 1 - Mạch ổn áp nguồn cho RAM

  1. Điện áp cấp cho RAM
     

 Loại RAM

Điện áp sử dụng

Số chân

Mạch ổn áp

SDRAM

3,3V

168

không có

DDR

2,5V

184

DDR2

1,8V

240

DDR3

1,5V

240

2.     
- Thanh SDRAM sử dụng điện áp 3,3V , đây là điện áp trên Mainboard đă có sẵn v́ vậy thanh SDRAM  không có mạch ổn áp.
- Các thanh DDR, DDR2 và DDR3 cần có mạch ổn áp để hạ từ điện áp 3,3V hoặc 5V xuống điện áp cần thiết rồi cấp cho RAM

 

  1. Các chân điện áp của khe  DDR


                                   Các chân cấp nguồn của khe DDR - điện áp sử dụng là 2,5V

    - Khe DDR có 184 chân, điện áp cấp cho khe DDR là 2,5V và đi vào rất nhiều chân, ở trên là sơ đồ các chân nguồn cấp cho khe DDR ( gồm các chân 7, 15, 22, 30, 38, 46, 54, 62, 70, 77, 85, 96, 104, 108, 112, 120, 128, 136, 143, 148, 156, 164, 168, 172, 180, 184)
    - Lưu ư: Cách tính chân của khe DDR như h́nh trên, thanh RAM chia làm hai múi, bạn để khe DDR có múi dài ở bên trái, múi ngắn ở bên phải, đếm chân từ trái sang phải ở hàng dưới trước theo thứ tự từ 1, 2, 3.... đến 92 sau đó đếm từ trái sang phải ở hàng trên từ 93, 94, 95.... đến 184.
     
  2. Các chân điện áp của khe  DDR 2

                                         Các chân cấp nguồn của khe DDR2 - điện áp sử dụng là 1,8 V

    - Khe DDR2 có 240 chân, điện áp cấp cho khe DDR2 là 1,8V và đi vào nhiều chân, ở trên là  các chân cấp nguồn cho khe DDR2
    - Lưu ư: Cách tính chân của khe DDR2 như h́nh trên, thanh RAM chia làm hai múi, bạn để khe DDR2 có múi dài ở bên trái, múi ngắn ở bên phải, đếm chân từ trái sang phải ở hàng dưới trước theo thứ tự từ 1, 2, 3.... đến 120 sau đó đếm từ trái sang phải ở hàng trên từ 121, 122, 123.... đến 240.

     
  3. Các chân điện áp của khe  DDR 3



                                         Các chân cấp nguồn của khe DDR3 - điện áp sử dụng là 1,5 V

    - Khe DDR2 có 240 chân, điện áp cấp cho khe DDR3 là 1,5V và đi vào nhiều chân, ở trên là  các chân cấp nguồn cho khe DDR3
    - Lưu ư: Cách tính chân của khe DDR3 như h́nh trên, thanh RAM chia làm hai múi, bạn để khe DDR3 có múi ngắn ở bên trái, múi dài ở bên phải, đếm chân từ trái sang phải ở hàng dưới trước theo thứ tự từ 1, 2, 3.... đến 120 sau đó đếm từ trái sang phải ở hàng trên từ 121, 122, 123.... đến 240.

     
  4. Vị trí của mạch ổn áp nguồn cấp cho RAM


    - Mạch ổn áp nguồn cấp cho RAM thường nằm gần khe RAM, mạch do một đèn Mosfet và IC ổn áp điều khiển, nguyên lư hoạt động của mạch hoàn toàn tương tự như mạch ổn áp cho Chipset



                   Sơ đồ khối của mạch ổn áp nguồn cho RAM




                            Sơ đồ nguyên lư của mạch ổn áp nguồn cho thanh DDR




                    Đèn Mosfet ổn áp nguồn cho RAM
     
  5. Mạch ổn áp nguồn cho RAM trên Mainboard Gigabyte 8I845PE


    Mạch điều khiển nguồn cho RAM sử dụng IC - W83310 và đèn Mosfet
     các linh kiện đứng xung quanh khe RAM




                       Sơ đồ nguyên lư của mạch ổn áp cho RAM trên Mainboard GIGABYTE 8I845PE
           sử dụng IC - W-83310 điều khiển được 3 cổng, mạch ổn áp cho RAM sử dụng một cổng ra 2,5V



               Chân 20 của IC - W-83310 điều khiển đèn Mosfet (Q1) mở ra điện áp 2,5V cấp cho thanh DDR

     
  6. Phương pháp để xác định đèn Mosfet  ổn áp cho RAM

    - Khi ta thấy có nhiều đèn Mosfet đứng gần khe RAM th́ việc xác định chính xác đâu là đèn ổn áp cho RAM trở lên khó khăn hơn.
    - Cách đơn giản nhất là bạn hăy đo từ một chân VDD của khe RAM đến chân S của các đèn xung quanh, đo đến đèn nào đó mà có trở kháng bằng 0 th́ đó chính là đèn ổn áp cho RAM


    Chỉnh đồng hồ ở thang x 1 Ω  đo từ một chân cấp nguồn cho thanh RAM đến chân S của các
     đèn Mosfet xung quanh, nếu có trở kháng bằng 0 Ω th́ đó chính là đèn ổn áp cho RAM







    Chỉnh đồng hồ ở thang x 1 Ω  đo từ một chân cấp nguồn cho thanh RAM đến chân S của các
     đèn Mosfet xung quanh, nếu có trở kháng > 0 Ω th́ đó không phải là đèn ổn áp cho RAM

 

 Trả lời câu hỏi thường gặp về mạch ổn áp cho RAM

  1. Câu 1 - Khi bị mất nguồn cấp cho thanh RAM th́ máy có biểu hiện ǵ ?

    Trả lời:
    - Khi mất nguồn cấp cho RAM th́ lúc khởi động - máy sẽ báo lỗi RAM bằng các tiếng bíp dài phát ra liên tục, máy không lên màn h́nh, ta thay thử một thanh RAM tốt nhưng hiện tượng vẫn như vậy.

     
  2. Câu 2 - Làm thế nào để xác định nhanh đâu là đèn ổn áp cho RAM ?

    Trả lời:
    - Để xác định nhanh các đèn ổn áp cho RAM bạn dựa vào các chân cấp nguồn cho RAM (chân VDD)

    *  Các chân cấp nguồn cho khe DDR



    *  Các chân cấp nguồn cho khe DDR2


    * Các chân cấp nguồn cho khe DDR3



     - Bạn hăy để đồng hồ ở thang x 1Ω đo từ một trong những chân cấp nguồn (VDD) của khe RAM đến chân S của các đèn Mosfet quanh khe RAM, nếu đo đến chân S của đèn nào có trở kháng bằng 0 th́ đó là đèn ổn áp cho RAM
     
  3. Câu 3 - Làm thế nào để xác định được IC điều khiển đèn Mosfet ổn áp cho RAM ?

    Trả lời:
    - Bạn hăy để thang x 1Ω  đo từ chân G và chân S của đèn Mosfet đến chân các IC gần đó, nếu có một chân cho trở kháng bằng 0Ω  th́ đó chính là IC điều khiển Mosfet.

    Ví dụ ở mạch dưới đây th́ cả chân G và chân S đều thông đến chân của IC điều khiển
  4. Câu 4 - Nếu mất nguồn cấp cho RAM th́ máy có khởi động được không và có biểu hiện ǵ ?

    Trả lời:
    - Hầu hết các trường hợp mất điện áp cấp cho RAM máy vẫn khởi động được và đưa ra thông báo lỗi bằng tiếng bíp ở loa trong.
    - Tuy nhiên có một số trường hợp máy không khởi động được do một số Mainboard kiểm tra cả trạng thái của mạch ổn áp cho RAM, nếu mạch ổn áp cho RAM tốt mới tạo ra tín hiệu PWR_OK, có tín hiệu PWR_OK th́ Chipset nam mới tạo ra tín hiệu Reset hệ thống.



     Mạch ổn áp cho RAM ở trên sử dụng IC-ISL6225 và một cặp Mosfet, chân 15 của IC có một tín hiệu
    PG_VDDR báo về mạch điều khiển Logic, nếu mất nguồn cấp cho RAM th́ sẽ mất tín hiệu PG_VDDR
    báo về và mạch Logic sẽ không tạo ra tín hiệu PWR_OK (các mức nguồn tốt) do đó Chipset nam se không
    đưa ra tín hiệu Reset hệ thống.

    Trên một số Mainboard có mạch điều khiển Logic kiểm tra các tín hiệu
        PWROK_VRM - Mạch ổn áp nguồn cấp cho CPU tốt
        PWROK_ATX - Nguồn ATX hoạt động tốt
        PG_VDDR - Mạch ổn áp cho RAM tốt
        PG_V1V5 - Mạch ổn áp cấp cho Chipset tốt
    Khi có đầy đủ 4 tín hiệu trên th́ mạch điều khiển Logic mới đưa ra thông báo PGOOD (nguồn tốt) để báo về mạchtạo xung Clock, các thông báo PWRGD báo về Chipset nam để Chipset nam tạo ra tín hiệu Reset hệ thống

     

 2 - Mạch ổn áp nguồn cho Card Video AGP 4X, 8X - Card PCI Express

  1. Điện áp cung cấp cho các Card Video AGP
    - Các Card Video AGP 1X, 2X có điện áp sử dụng chính là 3,3V v́ vậy không cần có mạch ổn áp mà nó sử dụng trực tiếp điện áp 3,3V trên Mainboard.
    - Các Card Video AGP 4X và 8X sử dụng điện áp cung cấp chính là 1,5V v́ vậy chúng cần có mạch ổn áp để giảm áp từ 5V hoặc 3,3V xuống 1,5V cấp cho Card AGP
     
  2. Sơ đồ chân cấp nguồn 1,5V cho khe AGP 4X và 8X


                          Sơ đồ chân cấp nguồn 1,5V vào cho Card Video AGP 4X, 8X


                              Mạch điều khiển nguồn 1,5V cấp cho Card Video AGP 4X, 8X sử dụng
                                            mạch nguồn xung để hạ áp




     Mạch sử dụng IC khuếch đại thuật toán và đèn Mosfet để điều khiển nguồn cấp cho Card Video
    (nguyên lư hoạt động tương tự như mạch ổn áp cho Chipset)

 

Nguồn: hocnghe.com.vn